Chức năng, nhiệm vụ
 
Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường
9/27/17 4:00 PM

Vị trí, chức năng: Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường là tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác khoa học, công nghệ và môi trường trong các nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ, bao gồm: tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật; chuyển giao công nghệ; đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hoá; sở hữu công nghiệp; rào cản kỹ thuật trong thương mại; bảo vệ môi trường; thông tin khoa học công nghệ và môi trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng các chủ trương, chính sách, định hướng, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn về công tác khoa học, công nghệ, môi trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ để Bộ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành hoặc Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền; chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án sau khi đã được phê duyệt.

2. Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống:

2.1. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, cụ thể là:

a) Quy chuẩn quy hoạch xây dựng.

b) Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; tiêu chuẩn quốc gia về lĩnh vực khảo sát, thiết kế, thi công, nghiệm thu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.

c) Quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng công trình cấp nước, về thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất thải rắn sinh hoạt; về chiếu sáng đô thị và cây xanh đô thị; về xây dựng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng; về công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sử dụng chung; về công sở, trụ sở làm việc.

d) Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng đường đô thị.

đ) Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng công trình ngầm đô thị; các tiêu chuẩn quốc gia về xây dựng công trình công cộng ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị.

e) Quy chuẩn kỹ thuật xây dựng các loại nhà ở; các tiêu chuẩn quốc gia về nhà ở.

g) Quy chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu xây dựng được xuất, nhập khẩu, vật liệu xây dựng hạn chế xuất, nhập khẩu, vật liệu xây dựng kinh doanh phải có điều kiện;

h) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, vệ sinh lao động trong phạm vi quản lý của Bộ.

i) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.

2.2. Các quy trình, quy phạm kỹ thuật, thiết kế điển hình, thiết kế mẫu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

2.3. Hệ thống tiêu chuẩn đo lường ngành Xây dựng.

2.4. Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam.

3. Tổng hợp, hướng dẫn, kiểm tra đánh giá và báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ của công tác khoa học, công nghệ, môi trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

4. Quản lý các hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy sản phẩm hàng hóa vật liệu xây dựng, bao gồm chỉ định các tổ chức đánh giá và chứng nhận họp quy, hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động đánh giá và chứng nhận hợp quy; quản lý việc thực hiện mã vạch, mã số đối với sản phẩm hàng hóa thuộc ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng; tổ chức triển khai thực hiện chương trình năng suất chất lượng ngành Xây dựng.

5. Tổ chức đánh giá và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; tổ chức quản lý và kiểm tra hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

6. Tổ chức quan trắc các tác động tới môi trường từ hoạt động của ngành Xây dựng, lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành Xây dựng; quản lý và kiểm soát chất thải, tiếng ồn, độ rung, ánh sáng, bức xạ; phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường, khắc phục ô nhiễm môi trường, phục hồi môi trường trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.

7. Hướng dẫn việc lồng ghép các quy hoạch, kế hoạch, chương trình bảo vệ môi trường trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình phát triển các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; hướng dẫn việc lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, báo cáo đánh giá tác động môi trường trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ; tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Xây dựng.

8. Tổ chức thực hiện và quản lý các nhiệm vụ, dự án của Bộ Xây dựng có liên quan đến tiết kiệm năng lượng, ứng phó với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, tăng trưởng xanh.

9. Tổ chức thẩm định, đánh giá công nghệ xây dựng, công nghệ môi trường, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ đế trình cấp có thẩm quyền quyết định công nhận và hướng dẫn áp dụng trên phạm vi cả nước.

10. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan Thông báo của Bộ Xây dựng về hàng rào kỹ thuật trong thương mại (cơ quan Thông báo TBT).

11. Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và môi trường được quyền:

11.1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cung cấp những tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Vụ.

11.2. Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Vụ theo quy định của Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng.

12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Cơ cấu tổ chức:

1. Vụ Khoa học công nghệ và môi trường có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ với định biên phù hợp nhu cầu công tác của Vụ theo từng thời kỳ.

2. Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật.

3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, xác định nhu cầu biên chế; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Vụ; phân công nhiệm vụ, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi cá nhân trong Vụ và báo cáo Bộ trưởng.

4. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ; Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công. 


Nguồn: Quyết định 990/QĐ-BXD.


Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE