Chức năng, nhiệm vụ
 
Vụ Kế hoạch - Tài chính
9/27/17 3:50 PM

Vị trí, chức năng: Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Bộ Xây dựng, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý về kế hoạch, đầu tư và thống kê đối với ngành, lĩnh vực thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng dự toán, tổ chức thực hiện và quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm; quản lý các hoạt động đầu tư, công tác tài chính, kế toán, tài sản đối với các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ; quản lý tài chính, tài sản doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về công tác kế hoạch, thống kê trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định về phân công, phân cấp và ủy quyền quản lý kế hoạch, đầu tư, tài chính, tài sản đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch, đầu tư, thống kê và quản lý tài chính, tài sản ở các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

3. Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch, đầu tư, thống kê trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; về công tác tài chính kế toán, quản lý tài sản của các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

4. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan, các địa phương để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, thống kê trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; quản lý các hoạt động đầu tư, công tác tài chính kế toán, tài sản đối với các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ.

5. Về công tác kế hoạch:

5.1. Xây dựng Chương trình hành động của Bộ thực hiện định hướng, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Quốc hội và Chính phủ; đầu mối giúp Bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội có liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

5.2. Chủ trì tổng hợp, trình Bộ trưởng định hướng, chiến lược tổng thể phát triển ngành, kế hoạch năm năm và hàng năm của ngành Xây dựng, kế hoạch phát triển các đơn vị thuộc Bộ (trừ các doanh nghiệp thuộc Bộ).

5.3. Tổng hợp, trình Bộ trưởng các văn bản góp ý về chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, các Bộ, ngành, địa phương có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phát triển của ngành Xây dựng.

5.4. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, xây dựng chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển phù hợp với chiến lược, định hướng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ và ngành Xây dựng đã được phê duyệt.

5.5. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch hàng tháng, quý, năm trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng.

6. Về công tác đầu tư:

6.1. Tổng hợp danh mục, tình hình thực hiện các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; đầu mối tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư của Bộ.

6.2. Chủ trì lập kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn và hàng năm; phương án phân bổ, triển khai và kiểm soát tình hình thực hiện nguồn vốn đầu tư do Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Xây dựng quản lý (bao gồm: vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, vốn thực hiện các chương trình mục tiêu) theo quy định của pháp luật và phân công, ủy quyền của Bộ trưởng.

6.3. Trình Bộ trưởng quyết định về chủ trương đầu tư; tổ chức thẩm định các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật.

6.4. Đầu mối giúp Bộ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chủ đầu tư đối với các chương trình, dự án đầu tư xây dựng quan trọng, công trình trọng điểm quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phân công.

6.5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án đầu tư xây dựng, các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án khác do Bộ làm chủ đầu tư hoặc cấp quyết định đầu tư.

7. Về quản lý chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ:

7.1. Chủ trì tổng hợp danh mục các chương trình, dự án ODA yêu cầu tài trợ, trình Bộ trưởng phê duyệt theo thẩm quyền hoặc gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.

7.2. Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt văn kiện các chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ; hướng dẫn các đơn vị, tổ chức liên quan thực hiện các chương trình, dự án ODA.

7.3. Đầu mối giúp Bộ quản lý, điều phối các nguồn vốn cấp cho các chương trình, dự án ODA, tổng hợp và lập kế hoạch vốn đối ứng, kế hoạch giải ngân hàng năm đối với các chương trình, dự án ODA do Bộ là cơ quan chủ quản hoặc là chủ chương trình, dự án.

8. Về quản lý các nhiệm vụ, đề tài, dự án sử dụng vốn sự nghiệp (chi cho các hoạt động kinh tế) và các nguồn vốn ngân sách nhà nước khác do Bộ quản lý:

8.1. Tổng hợp, trình Bộ trưởng phê duyệt danh mục, kế hoạch triển khai và phương án phân bổ vốn hàng năm cho các nhiệm vụ, đề tài, dự án sử dụng vốn sự nghiệp.

8.2. Chủ trì thẩm định dự toán chi phí thực hiện các nhiệm vụ, đề tài sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ quản lý; quản lý và thanh quyết toán kinh phí thực hiện.

8.3. Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ký hợp đồng giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng với các đơn vị (sau khi có Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán chi phí thực hiện); quản lý về tiến độ, nguồn vốn đối với các nhiệm vụ dự án theo phân công và ủy quyền của Bộ trưởng.

9. Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu đối với các dự án hoặc gói thầu có sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các chương trình, dự án ODA) thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ; theo dõi, kiểm tra, tổng hợp và báo tình hình thực hiện đấu thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ theo quy định của pháp luật.

10. Về công tác thống kê:

10.1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, trình Bộ trưởng: phê duyệt các chương trình, dự án, đề án, kế hoạch, chính sách, chiến lược về thống kê ngành Xây dựng; ban hành hệ thống chỉ tiêu, phân loại thống kê và chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng; chế độ báo cáo thống kê đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

10.2. Chủ trì tổng hợp danh mục các cuộc điều tra thống kê thuộc chương trình điều tra thống kê quốc gia mà Bộ được phân công và các cuộc điều tra thống kê chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng phương án điều tra thống kê và tổ chức thực hiện các cuộc điều tra thống kê được phân công.

10.3. Hướng dẫn các đơn vị xây dựng tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật và quản lý chất lượng thống kê trong lĩnh vực quản lý của Bộ Xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật.

10.4. Xây dựng lịch và quy chế phổ biến thông tin thống kê áp dụng thống nhất trong Bộ Xây dựng.

10.5. Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thống kê của các đơn vị trực thuộc Bộ và các Sở thực hiện công tác thống kê thuộc lĩnh vực phụ trách của Bộ.

10.6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng, phát triển, quản lý vận hành hệ thống thông tin thống kê ngành Xây dựng.

10.7. Đầu mối thu thập, tổng hợp, biên soạn chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng, phân tích, dự báo, biên soạn Niên giám, ấn phẩm thống kê theo quy định của pháp luật.

11. Về công tác quản lý tài chính, tài sản:

11.1. Chủ trì xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; trình Bộ trưởng quyết định phân bổ, điều chỉnh dự toán thu - chi ngân sách cho đơn vị dự toán thuộc Bộ theo kế hoạch được duyệt.

11.2. Chủ trì thẩm định xét duyệt và thông báo kết quả xét duyệt báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm cho các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ quản lý; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ gửi Bộ Tài chính theo quy định.

11.3. Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt dự toán và quyết toán đối với việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền của Bộ; thẩm tra, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật;

11.4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý tài chính kế toán, tài sản trong các đơn vị hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

11.5. Hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong các đơn vị thuộc Bộ theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

11.6. Về công tác quản lý tài chính, tài sản doanh nghiệp:

a) Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc chấp thuận chủ trương mua, bán tài sản và hợp đồng vay, cho vay có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ của doanh nghiệp hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ của doanh nghiệp.

b) Thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc chấp thuận Báo cáo tài chính hàng năm, phân phối lợi nhuận, trích nộp và sử dụng các quỹ doanh nghiệp thuộc Bộ.

c) Chủ trì thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa.

d) Chủ trì thẩm định, quyết toán giá trị thực tế vốn nhà nước tại thời điểm bàn giao vốn nhà nước sang công ty cổ phần.

đ) Chủ trì xử lý các tồn tại về tài chính, tài sản, đất đai trước, trong và sau quá trình cổ phần hóa.

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp.

g) Chủ trì công tác đánh giá, xếp loại doanh nghiệp.

12. Giúp Bộ tổ chức chỉ đạo công tác quốc phòng - an ninh, công tác xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế miền núi, hải đảo, miền Trung - Tây Nguyên, đồng bằng sông Cửu Long liên quan đến các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ theo sự phân công của Chính phủ.

13. Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính được quyền:

13.1. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ cung cấp những tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện các lĩnh vực công tác của Vụ.

13.2. Được Bộ trưởng uỷ quyền ký một số văn bản về các lĩnh vực công tác của Vụ theo quy định của Quy chế làm việc của cơ quan Bộ Xây dựng.

14. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Xây dựng giao.

Cơ cấu tổ chức:

1. Các đơn vị trực thuộc:

1.1. Phòng Tổng hợp.

1.2. Phòng Tài chính.

1.3. Phòng Đầu tư.

1.4. Phòng Thống kê.

Các phòng có Trưởng phòng, một số Phó trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ với định biên phù hợp nhu cầu nhiệm vụ công tác của Vụ theo từng thời kỳ.

Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể và bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng phòng, Phó trưởng phòng các phòng trực thuộc Vụ Kế hoạch - Tài chính do Bộ trưởng quyết định theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

2. Lãnh đạo Vụ:

2.1. Vụ Kế hoạch - Tài chính có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng.

2.2. Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng Bộ Xây dụng quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của Đảng và pháp luật.

2.3. Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch công tác cho từng giai đoạn, xác định nhu cầu biên chế của Vụ; xây dựng và ban hành quy chế làm việc của Vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng trực thuộc, xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của mỗi đơn vị, cá nhân trong Vụ và báo cáo Bộ trưởng. 

2.4. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Vụ; Phó Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.


Nguồn: Quyết định 979/QĐ-BXD.


Các bài mới
Các bài đã đăng

LIÊN KẾT WEBSITE