Xác nhận điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội

Ngày cập nhật: 06/05/2026

Hỏi: (Nguyễn Thị Bảo Châu - phubinhkhdt@gmail.com)

Tôi là viên chức, thuộc đối tượng 8 Điều 76 về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Theo tìm hiểu điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội, tôi được biết: Điểm a khoản 1 Điều 51 Luật Nhà ở 2014 quy định có cụm từ chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở. Điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở 2023 có cụm từ chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức. Câu hỏi của tôi là: Theo quy định hiện hành thì chính sách về nhà ở và chính sách về đất ở có khác nhau hay không? Theo Luật Nhà ở 2023 thì được Nhà nước bồi thường đất ở tái định cư (do mở đường cao tốc tuy nhiên cách xa nơi làm việc hiện tại 35km) có được xem là đã hưởng chính sách về nhà ở dưới mọi hình thức hay không?

Trả lời:

Về nội dung này, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có ý kiến như sau:

Pháp luật về nhà ở quy định để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội và đáp ứng đủ điều kiện (về nhà ở và thu nhập) (tại Điều 76 và 78 Luật Nhà ở năm 2023; Điều 29 và Điều 30 của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10/10/2025 của Chính phủ và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP ngày 09/02/2026 của Chính phủ).

(1) Trường hợp công dân thuộc đối tượng số 8

- Tại khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội: “8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức”

- Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 thì điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở như sau:

“1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu”.

Căn cứ các quy định pháp luật, để đáp ứng điều kiện mua nhà ở xã hội thì tại thời điểm đăng ký mua nhà ở xã hội, đối tượng đăng ký mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu.

- Tại khoản 2 Điều 9 Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội quy định:

“2. Trường hợp đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở có địa điểm làm việc cách xa nơi ở của mình thì điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội là chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc. Căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội’’.

Như vậy, nếu công dân là viên chức (thuộc đối tượng số 8) có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì vẫn được mua nhà ở xã hội.

(2) Trường hợp công dân thuộc đối tượng số 10

Tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội là: “Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở”.

Tại điểm a khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023 có quy định: “Điều kiện về nhà ở: đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 của Luật này để được mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó, chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội đó hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu…”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở).

Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản